VIETSTCO – Cung cấp sản phẩm kỹ thuật https://vietstco.com Mon, 27 Nov 2023 08:58:52 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9 https://vietstco.com/wp-content/uploads/2024/08/cropped-V7-Photoroom-32x32.png VIETSTCO – Cung cấp sản phẩm kỹ thuật https://vietstco.com 32 32 TIA CỰC TÍM, TIA TỬ NGOẠI, TIA UV https://vietstco.com/thong-tin/tia-cuc-tim-tia-tu-ngoai-tia-uv/ https://vietstco.com/thong-tin/tia-cuc-tim-tia-tu-ngoai-tia-uv/#respond Sun, 26 Nov 2023 17:50:46 +0000 https://vietstco.com/?p=1395 TIA CỰC TÍM LÀ GÌ?

Tia cực tím hay tia tử ngoạitia UV (tiếng Anh: Ultraviolet) là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X. Phổ tia cực tím có thể chia ra thành tử ngoại gần (có bước sóng từ 380 đến 200 nm) và tử ngoại xạ hay tử ngoại chân không (có bước sóng từ 200 đến 10 nm).

Khi quan tâm đến ảnh hưởng của tia cực tím lên sức khỏe con người và môi trường, thì phổ của tia cực tím chia ra làm các phần: UVA (380-315 nm), hay gọi là sóng dài hay “ánh sáng đen”; UVB (315-280 nm) gọi là bước sóng trung bình; và UVC (ngắn hơn 280 nm) gọi là sóng ngắn hay có tính tiệt trùng.

Trong kỹ thuật quang thạch bản, hay kỹ thuật laser cực tím, thuật ngữ tia cực tím sâu hay DUV để nói đến bước sóng dưới 300 nm.

Cực tím có nghĩa là trên của tím. Sắc tím là màu có bước sóng ngắn nhất có thể nhìn thấy. Một vài bước sóng của tia cực tím dân gian gọi là ánh sáng đen, vì chúng vô hình với mắt người. Một vài động vật, như chim, bò sát, và côn trùng như ong, có thể nhìn tia cực tím ngắn. Một vài loại trái cây, hoa, và hạt sặc sỡ hơn trong môi trường tia cực tím, so sánh hình ảnh trong ánh sáng thường nhìn bởi mắt người, để hấp dẫn các côn trùng và chim. Một vài loài chim có những hình thù trên bộ cánh chỉ nhìn được dưới tia cực tím, không thể nhìn được dưới ánh sáng. Nước tiểu của một số loài động vật cũng chỉ có thể thấy bằng tia cực tím.

Mặt Trời tỏa ra tia cực tím UVA, UVB và UVC, nhưng bởi vì sự hấp thụ của tầng ozone, 99% tia cực tím đến được mặt đất là thuộc dạng UVA. Bản thân tầng ozone được tạo ra nhờ phản ứng hóa học có sự tham gia của tia UVC.

Các thủy tinh thông thường trong suốt với tia UVA nhưng mờ đục với các tia sóng ngắn hơn. Silic hay thạch anh, tùy theo chất lượng, có thể trong suốt với cả tia cực tím chân không.

PHÂN LOẠI

Phổ điện từ của tia cực tím có thể được chia theo một số cách. Tiêu chuẩn ISO xác định dựa trên độ chiếu xạ năng lượng mặt trời, ISO-21348 được phân loại theo bảng sau đây:

Tử ngoại chân không được đặt tên như thế là vì nó bị hấp thụ trong không khí, do đó chỉ sử dụng được trong chân không. Với bước sóng từ 150-200 nm, thì chủ yếu là bị oxy trong không khí hấp thụ, do đó chỉ cần thao tác trong một môi trường không có oxy (thường là môi trường nitơ tinh khiết), chứ không cần phải dùng đến buồng chân không.

 

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Lợi ích

Tia cực tím giúp tổng hợp vitamin D trong cơ thể bằng cách khi chiếu tia cực tím vào da thì chính dehydrocholesterol sẽ chuyển thành vitamin D. Ngoài ra, ở liều lượng vừa phải tia cực tím còn kích thích mọi quá trình hoạt động chính của cơ thể.

Tác hại

Tia cực tím có thể gây tai biến về mắt khi không đeo kính bảo hộ. Tác hại cấp tính có thể xảy ra trong chỉ một lúc khi ra ngoài trời đang nắng gắt. Tương tự như khi da bị cháy nắng, các tế bào bao bọc mắt có thể bị hủy do tia nắng, nhất là khi phản chiếu dội lên từ mặt tuyết, xi-măng, cát hay nước.Sau khi bị chiếu từ 6 – 15 giờ, bệnh nhân có những rối loạn thị giác như giảm thị lực, nhìn thấy quầng bao quanh các nguồn sáng. Sau đó cảm thấy như có dị vật ở trong mắt, chảy nước mắt, rất sợ ánh sáng. Thông thường tiến triển tốt và trong khoảng 8 giờ thì khỏi, nhưng cũng có những thể nặng kéo dài vì kèm theo nhiễm khuẩn. Ngoài ra tia cực tím cũng là tác nhân gây say nắng

Những hậu quả nghiêm trong như khi ra nắng nhiều lần trong thời gian dài, tia cực tím có khả năng gây các chứng bệnh mắt trầm trọng hơn, như suy hoại võng mạc và cườm mắt – làm lòa hay mù mắt.

Với chuyên khoa da liễu: tia cực tím có thể gây ra ung thư da, u hắc tố (Melanome)….

Bức xạ cực tím UV (ultra violet) và các bức xạ khác có trong ánh sáng mặt trời có hại đối với sức khỏe của con người. Chúng là nguyên nhân gây nên một số bệnh về da hay mắt như da sạm nắng, thoái hóa da, đục nhân, thoái hóa hoàng điểm, hạt kết giác mạc… dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực. Vậy nên chúng ta cần xem xét bản chất của chúng là gì cũng như cách phòng tránh chúng như thế nào?

Về bản chất, bức xạ UV (hay còn gọi là Tia cực tím, Tia tử ngoại, Tia UV) là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy nhưng dài hơn tia X, chúng không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Trong các nghiên cứu ảnh hưởng của tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời lên sức khỏe con người và môi trường, thì phổ của tia cực tím chia ra làm các phần:

* Tia UVC: Có bước sóng trong khoảng từ 100 đến 280 nm (nanometer). Đây là vùng tia UV có năng lượng cao nhất.

* Tia UVB: Vùng bức xạ này có bước sóng dài hơn một chút (khoảng 280 đến 315 nm) và năng lượng thấp hơn vùng tia UVC.

* Tia UVA: Vùng tia này gần với vùng ánh sáng nhìn thấy, có năng lượng thấp hơn vùng tia UVB và UVC (có bước sóng nằm trong khoảng 315 đến 380 nm).

Các ảnh hưởng của tia UV tới sức khỏe của con người

Do là vùng bức xạ có năng lượng cao nhất nên tia UVC có khả năng gây tổn hại nhất cho đôi mắt và làn da bạn. May mắn cho chúng ta là tầng ozone trong bầu khí quyển đã ngăn chặn gần như toàn bộ tia UVC này. Tuy nhiên hiện nay do nhiều tác động, tầng ozone bảo vệ Trái Đất của chúng ta đang ngày càng yếu (mỏng đi và có nhiều lỗ thủng) cũng có khả năng cho phép các bức xạ năng lượng cao UVC này lọt xuống bề mặt Trái Đất, rất dễ gây nên các vấn đề sức khỏe trầm trọng. Các bức xạ UVB thì có thể đi xuyên qua tầng ozone (mặc dù cũng đã được lọc một phần). Chúng chỉ chiếm khoảng 3% trong phổ tia UV do mặt trời chiếu và đi xuống tới Trái Đất.

Tia UVB kích thích quá trình chuyển hóa Melanin (một loại sắc tố da), nguyên nhân làm cho da trở nên tối đi, tạo ra sự rám nắng. Nếu với cường độ cao, tia UVB sẽ gây nên hiện tượng cháy nắng, làm tăng các nguy cơ bị ung thư da. Tia UVB cũng gây nên các hiện tượng bị bạc màu da, các nếp nhăn và các dấu hiệu khác sớm trước tuổi. Với đôi mắt, do giác mạc của chúng ta hấp thu hầu hết các bức xạ UVB này nên chúng không phải là nguyên nhân chính gây nên các hiện tượng đục thủy tinh thể hay thoái hóa hoàng điểm mà chủ yếu gây nên các bệnh giác mạc như viêm giác mạc, hạt kết giác mạc, mộng. Còn tia UVA, đây là lượng bức xạ cực tím có nhiều nhất (chiếm tới 97%), do chúng dễ dàng xuyên qua tầng ozone bảo vệ Trái Đất. Tia UVA có thể xuyên qua giác mạc, đi vào thủy tinh thể hay võng mạc ở bên trong mắt. Nếu phơi dưới bức xạ UVA quá lâu sẽ dẫn đến hiện tượng bị đục nhân mắt hay thoái hóa hoàng điểm.

Bức xạ HEV

Các nghiên cứu mới còn cho thấy rằng không chỉ có tia cực tím mới gây tổn hại đến sức khỏe của con người, mà vùng bức xạ nhìn thấy có năng lượng cao có trong ánh sáng mặt trời (the sun’s high-energy visible radiation), viết tắt là bức xạ HEV (hay còn gọi là vùng ánh sáng xanh – bluelight) cũng có thể làm gia tăng các nguy cơ tổn hại (như thoái hóa hoàng điểm) trong một thời gian dài.

Giống như tên gọi, vùng bức xạ HEV – high-energy visible hay blue light là vùng ánh sáng nhìn thấy được có năng lượng cao. Mặc dù tia HEV có bước sóng dài hơn (cỡ 400 đến 500 nm) và có năng lượng thấp hơn tia UV, tuy nhiên thì chúng cực kỳ dễ dàng trong việc vượt qua cả giác mạc lẫn thủy tinh thể xâm nhập vào tận sâu bên trong mắt và có thể gây ra các tổn hại cho võng mạc.

Theo như kết quả nghiên cứu được công bố ở châu Âu tháng 12 năm 2008 trên tạp chí Archives of Ophthalmology, thì những người có nồng độ vitaminC và các chất chống oxy hóa khác trong huyết tương thấp đặc biệt dễ xuất hiện các nguy cơ bị tổn hại võng mạc từ vùng ánh sáng HEV này.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố tia UV và HEV

Bất cứ ai mà hay phải ra ngoài trời nhiều đều có nguy cơ bị các tổn hại về mắt do các bức xạ UV.  Tuy nhiên thì mức độ ảnh hưởng, hay mật độ UV hay HEV có trong ánh sáng mặt trời không phải chỗ nào cũng như nhau, lúc nào cũng như nhau. Nó còn phụ thuộc các yếu tố:

* Vị trí địa lý: Cường độ UV thường lớn ở những vùng nhiệt đới nhất là các khu vực gần xích đạo. Ở xa hơn vị trí này các nguy cơ sẽ ít hơn.

* Độ cao so với mực nước biển: Cường độ UV thường lớn ở những nơi có độ cao.

* Thời gian trong ngày: Bức xạ UV, HEV thường cao vào những giờ buổi trưa khi mặt trời ở vị trí cao và chiếu sáng trực tiếp, thường khoảng từ 10h sáng đến 2h chiều.

* Khung cảnh, môi trường: Mức độ UV, HEV thường lớn ở những nơi có không gian rộng, đặc biệt khi có những bề mặt phản xạ cao, như mặt tuyết và mặt cát. Trên thực tế, mức độ phơi UV gần như tăng gấp đôi khi tia UV được phản xạ từ các bề mặt tuyết. Trong các khu vực thành phố ít tia UV hơn do có các tóa nhà cao tầng và bóng râm cây cối ở trong phố.

* Các loại dược phẩm cũng có tác dụng hạn chế sự ảnh hưởng: Chắc chắn là các loại dược phẩm, như tetracycline, thuốc sulfa, thuốc tránh thai, diuretics hay tranquilizers, có thể làm tăng sức đề kháng của con người đối với các bức xạ UV và HEV.

* Một điều quan trọng nữa là bóng râm của các đám mây hầu như không hề làm ảnh hưởng đến mức độ UV: Các nguy cơ phơi nhiễm UV giảm không đáng kể kể cả trong những ngày sương mù hay râm mát. Điều này là bởi vì UV là các bức xạ không nhìn thấy, chứ không phải ánh sáng thông thường và chúng có thể xuyên qua các đám mây.

ỨNG DỤNG TIA UV

Khử trùng

Tia cực tím có thể khử khuẩn vì tác dụng rất mạnh trên Nucleo Protein của vi khuẩn, nó có thể làm biến dạng hoặc giết chết vi khuẩn. Hiệu lực diệt khuẩn của tia cực tím không những tuỳ thuộc mật độ, thời gian chiếu tia, điều kiện môi trường mà còn tùy thuộc vào sức chịu đựng của vi khuẩn. Ngoài ra do tác dụng của tia cực tím, không khí có thể sinh ra ôzôn cũng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.

Khử khuẩn nước: Vùng bức xạ cực tím có tác dụng diệt khuẩn nhiều nhất là vùng có bước sóng 280 – 200 nm. Những đèn phát tia cực tím thường được đặt ngầm ở trong nước. Lớp nước chảy qua đèn có độ dày khoảng 10 – 15 cm và phải được chiếu trong 10 – 30s. Tia cực tím chỉ xuyên được qua nước trong không màu. Khi màu và độ đục tăng thì tác dụng diệt khuẩn giảm. Ưu điểm của phương pháp diệt khuẩn bằng tia cực tím là không ảnh hưởng tới mùi vị của nước. Nhưng phương pháp này còn có nhược điểm là tác dụng diệt khuẩn không bền, sau này nước có thể bị nhiễm khuẩn lại và chỉ áp dụng được khi nước trong. Khả năng diệt khuẩn phụ thuộc vào điện thế nguồn điện, khi điện thế giảm 10% thì khả năng diệt khuẩn sẽ giảm 15 – 20%.

Khử khuẩn không khí: Để khử khuẩn không khí khi có người ở trong phòng có hai cách là chiếu xạ trực tiếp và chiếu xạ gián tiếp.

Chiếu xạ trực tiếp: Các đèn diệt khuẩn được treo lên ở một độ cao cần thiết, đảm bảo luồng bức xạ cực tím trực tiếp chiếu rọi nơi làm việc. Trong điều kiện này, người làm việc ở trong phòng phải có phương tiện bảo vệ mắt (kính) và những chỗ da hở để phòng ngừa bị bỏng.

Chiếu xạ gián tiếp: Các đèn diệt khuẩn được đặt với mặt phản chiếu quay lên trên, ở mức cao hơn tầm người (2 – 2,5m). Luồng tia cực tím hướng lên trần nhà, tiêu diệt vi khuẩn ở những lớp không khí trên; khi phản chiếu từ trần và tường nó tiêu diệt vi khuẩn ở nấc không khí thấp hơn. Do tác động của các dòng đối lưu, các lớp không khí trên đã được khử khuẩn dần dần bị thay thế bằng các lớp ở dưới chưa diệt khuẩn, nhờ đó qua một thời gian toàn bộ không khí sẽ được khử khuẩn…

Ứng dụng trong y học

Điều trị các bệnh ngoài da: Tia UV được ứng dụng rộng rãi trong ngành da liễu để điều trị các bệnh tiếp xúc ngoài da như bệnh vẩy nến, các tình trạng da khác. Nó được coi là liệu pháp tốt để làm chậm quá trình phát triển của tế bào.

Điều trị thiếu vitamin D: Tia cực tím có trong ánh sáng mặt trời khi chiếu lên da sẽ xúc tác tổng hợp Vitamin D. Trên thực tế, nhiều người thích tắm nắng trong nhà hơn là phơi nắng. Các tia nắng thường không đồng đều nên chúng có thể làm da bạn bị cháy nắng. Bạn cũng cần phơi nắng trong thời gian dài hơn ở bên ngoài nếu muốn có được làn da rám nắng. Mặt khác, việc tắm nắng trong nhà chỉ cần khoảng 20 phút.

Đèn UV

Ánh nắng chứa cả tia UVA và UVB. Chùm tia UVA là nguyên nhân gây ra rám nắng nhưng tia UVB có hại vì nó có thể ảnh hưởng đến DNA của da và gây ung thư da. Đèn UV được sử dụng trong các tiệm tắm nắng trong nhà không chứa bất kỳ tia UVB nào. Vì vậy, việc sử dụng đèn UV để bổ sung vitamin D cho da là an toàn hơn. Tia cực tím trong đèn UV có hiệu quả trong việc điều trị các tổn thương do bệnh đậu mùa gây ra trên da. Ngoài ra, tia UV còn có hiệu quả trong điều trị bệnh bạch biến và bệnh vẩy nến.

Điều trị bệnh lý ở trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh bị vàng da do sự cố của hemoglobin. Khi đó, các bác sĩ điều trị chúng bằng cách quang trị liệu đó là sử dụng ánh sáng xanh bước sóng 400 – 480nm (Khi da của em bé tiếp xúc với ánh sáng trong thời gian dài, bilirubin trong da bị phá vỡ ở dạng hòa tan trong nước và đào thải khỏi cơ thể qua nước tiểu)

Diệt côn trùng

Đèn UV cũng được sử dụng để diệt sâu bọ trong nhà. Nó được được chứng minh là rất hiệu quả trong việc diệt bọ chét. Đèn UV-A (chiếu ánh sáng có bước sóng nằm trong khoảng 380 đến 315 nm) thu hút nhiều bọ chét và côn trùng khác như ruồi nhà, ong bắp cày, muỗi…

Không giống như con người, những côn trùng này thực sự có thể nhìn thấy ánh sáng tia cực tím. Khi kích hoạt đèn UV, bọ chét hay côn trùng sẽ bị thu hút bởi tia UV và đi về phía đèn. Chúng bị điện giật khi chúng tiếp xúc với lưới điện và bị chết.

Phát hiện huỳnh quang

Ứng dụng bảo mật tiền và tài liệu quý:

Bảo mật tài liệu dùng tia tử ngoại thực hiện cho tài liệu quan trọng như hộ chiếu, tiền hay chứng chỉ ngân hàng, thẻ tín dụng,… Tùy theo mức bảo mật mà khi chế tạo nền giấy hay nhựa, những chất có phản ứng xác định với dải tia tử ngoại nhất định, được in vào giấy theo hình ảnh xác định. Ở mức phức tạp cao thì hình ảnh có thể hiện ra với độ nét cao và màu sắc thay đổi. Các máy kiểm tra dùng đèn tử ngoại có khoảng phổ đã thiết kế chiếu lên giấy sẽ làm rõ những yếu tố bảo mật có hay không.

Ví dụ bảo mật đơn giản là thẻ tín dụng Visa, còn dạng phức tạp là hộ chiếu Canada khi chiếu tia cực tím sẽ nổi hình pháo hoa và nhà Quốc hội trông như được chiếu sáng.

Soi sắc ký, tìm vết sinh học, nấm mốc, tìm kiếm sinh vật trong bóng tối….

Trồng cây

Đèn UV được sử dụng trong sản xuất polyphenol. Nó là một loại chất rất có lợi cho cây và được cho là giúp ngăn ngừa ung thư, làm cho con người trông trẻ ra. Đèn UV cũng có thể giúp sản xuất nho khô. Đặc biệt, nó còn được ứng dụng trong sản xuất cần sa y tế vì ánh sáng tia cực tím giúp cải thiện dược tính của cần sa.

Xúc tác các phản ứng hóa học

Sử dụng tia UV để xúc tác quá trình đóng rắn (keo), làm khô mực in, tẩy trắng vật liệu….

Thiên văn học tử ngoại

Thiên văn học tử ngoại hay thiên văn học cực tím thực hiện quan sát vũ trụ bằng tia tử ngoại, ở bước sóng 10 – 320 nm. Ánh sáng ở các chiều dài sóng này bị khí quyển Trái Đất hấp thụ, vì thế những quan sát tử ngoại thường được tiến hành từ tầng cao khí quyển hay từ không gian.

Thiên văn học cực tím thích hợp nhất để nghiên cứu bức xạ nhiệt và các đường phát xạ từ các ngôi sao xanh nóng (Sao OB) rất sáng trong dải sóng này. Điều này gồm các ngôi sao xanh trong các thiên hà khác, từng là các mục tiêu của nhiều cuộc nghiên cứu cực tím. Các vật thể khác thường được quan sát trong ánh sáng cực tím gồm tinh vân hành tinh, tàn tích sao siêu mới, và nhân thiên hà hoạt động. Tuy nhiên, ánh sáng cực tím dễ dàng bị bụi liên sao hấp thụ, và việc đo đạc ánh sáng cực tím từ các vật thể cần phải được tính tới số lượng đã mất đi.

]]>
https://vietstco.com/thong-tin/tia-cuc-tim-tia-tu-ngoai-tia-uv/feed/ 0
TIÊU CHUẨN CHỐNG NƯỚC IP LÀ GÌ? https://vietstco.com/thong-tin/tieu-chuan-chong-nuoc-ip-la-gi/ https://vietstco.com/thong-tin/tieu-chuan-chong-nuoc-ip-la-gi/#comments Sun, 26 Nov 2023 05:24:54 +0000 https://vietstco.com/?p=1378

1. Tiêu chuẩn IP là gì? Tiêu chuẩn IPX là gì?

Tiêu chuẩn IP là thông số tiêu chuẩn quốc tế về mức độ chống bụi và chống nước mà thiết bị đạt được. IP là từ viết tắt của Ingress Protection.

Theo sau chữ IP thường kèm hai chữ số để thể hiện mức độ bảo vệ của thiết bị khỏi các nhân tố bên ngoài gồm có chất rắn và dung dịch lỏng. Nhờ đó bảo vệ thiết bị tránh bị hư hỏng, thiệt hại khi gặp phải những chất đó trong quá trình sử dụng, vận hành.

Với tiêu chuẩn IPX cũng có ý nghĩa tương tự, chữ X chính là từ viết tắt của hai chữ số có ý nghĩa đi theo sau IP được nói ở trên.

Nói một cách khác, tiêu chuẩn IPX là tiêu chuẩn IP kèm với chữ X – trong đó chữ X là ký tự tượng trưng cho hai chữ số thể hiện khả năng chống bụi và chống nước của thiết bị. Ngoài ra, với một số trường hợp chữ X cũng có thể hiểu là số 0, như IPX5 nghĩa là IP05.

2. Ý NGHĨA CỦA CÁC KÝ TỰ TRONG CHUẨN IP

Chỉ số IP trên thiết bị sẽ có ý nghĩa khác nhau phụ thuộc vào hai chữ số đi theo sau chữ IP. Có thể nói, chỉ số IP càng cao thì sẽ có khả năng bảo vệ thiết bị càng tốt trước khỏi nhân tố vật thể rắn và chất lỏng (như bụi và nước).

Ý nghĩa của các ký tự trong chuẩn IP cụ thể như sau:

Ký tự thứ nhất

Ký tự (chữ số) thứ nhất cho biết mức độ bảo vệ mà lớp vỏ của thiết bị có khả năng chống lại các vật thể rắn, chống bụi từ môi trường bên ngoài, như các dụng cụ bằng kim loại (dao, kéo, cạnh tủ sắt,…) và móng tay.

Ký tự thứ hai

Với ký tự (chữ số) thứ hai biểu thị mức độ khả năng bảo vệ của lớp vỏ thiết bị tránh khỏi chất lỏng như tia nước bắn, giọt nước bắn, ngâm chìm trong nước,…

Ý nghĩa của các ký tự trong chuẩn IP

3. BẢNG TIÊU CHUẨN IP PHỔ BIẾN HIỆN NAY

Dựa vào 2 chữ số sau IP, bạn có thể biết được mức độ khả năng chống bụi và chống nước của thiết bị. Để biết được điều này nhanh chóng hơn, bạn hãy dựa vào bảng tiêu chuẩn IP phổ biến sau:

Tiêu chuẩn chống bụi

Tiêu chuẩn chống nước hoặc ngâm nước

]]>
https://vietstco.com/thong-tin/tieu-chuan-chong-nuoc-ip-la-gi/feed/ 3
MỘT SỐ VẬT LIỆU NHỰA THÔNG DỤNG VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-9/ https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-9/#comments Fri, 23 Dec 2022 00:12:38 +0000 https://vietstco.com/?p=190

Mỗi loại nhựa PP, PE, PVC, PC, PA,… đều có những đặc tính riêng và phù hợp với mục đích sử dụng trong đời sống và sản xuất khác nhau. Vì vậy, việc tìm hiểu các đặc tính của nhựa cũng như ứng dụng của chúng là điều hết sức quan trọng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số loại nhựa hay sử dụng trong các ngành kỹ thuật và đời sống hàng ngày.

Cấu trúc phân tử của nhựa PP

Cấu trúc phân tử của nhựa PP

Những đặc tính của nhựa PP có thể kể đến như:

● Tính bền cơ học cao: Đây là loại vật liệu nhựa nhiệt dẻo khá cứng. Độ dẻo dai ở đây được hiểu là khả năng biến dạng của một loại vật liệu không đàn hồi mà không bị vỡ. Chính vì vậy, PP không bị kéo dãn dài vì được chế biến thành sợi và xé rách dễ dàng khi bị cắt hoặc thủng 1 lỗ nhỏ trên bề mặt vật liệu.

● Tính chất vật lý đặc trưng: Polypropylene không mùi, không vị và không độc hại. Khi đốt cháy, vật liệu tạo ngọn lửa màu xanh nhạt và có mùi giống cao su. PP có độ bóng trên bề mặt cao, là vật liệu lý tưởng phục vụ trong lĩnh vực in ấn

Nhựa PP có độ bền cơ học cao

Nhựa PP có độ bền cơ học cao

● Bền vững với nhiệt: PP chịu được nhiệt độ nóng chảy ≈165oC

. Tuy nhiên, PP không dẻo bằng PE mà lại cứng, có độ bền chắc. Tấm nhiệt PP chỉ có thể chịu được nhiệt độ dài hạn là 100oC và ngắn hạn là 130oC. Đối với quy trình tái chế nhựa PP, nhiệt độ nóng chảy phải ở mức 250oC.

● Khả năng cách điện tốt: PP có điện trở cao nên khả năng cách điện rất tốt. Điều này lý giải tại sao vật liệu này thường được ứng dụng trong việc sản xuất các linh kiện điện tử.

● Khả năng truyền sáng: Bản chất của Polypropylene là loại nhựa có cấu trúc trong suốt nhưng lại được sản xuất với màu đục tự nhiên. PP có thể sử dụng trong các công trình để truyền sáng, tạo nên giá trị thẩm mỹ đẹp, nhưng khả năng này khá tương đối. Nếu muốn truyền sáng đạt hiệu quả hơn, chất liệu Acrylic hay Polycarbonate là lựa chọn thay thế hoàn hảo.

 

Cấu trúc phân tử PE (Polyethylene)

Cấu trúc phân tử PE (Polyethylene)

Dựa vào tỷ trọng của Polyethylene có trong kết cấu mà loại nhựa này cũng được phân thành nhiều loại khác nhau như: VLDPE (PE có tỷ trọng rất thấp), LDPE (PE có tỷ trọng thấp), MDPE (PE có tỷ trọng trung bình), HDPE (tỷ trọng PE cao). Một số đặc tính của nhựa PE có thể kể đến như sau:

● Tính chất vật lý điển hình của nhựa dẻo: Polyethylene có thể chống thấm nước và hơi nước tốt nhưng khả năng chống thấm khí và dầu mỡ lại rất kém. Đặc tính của nhựa PE chính là có tính dẻo dai vượt trội, độ bền kéo tốt nhưng lại có độ bền cơ học không tốt, dễ bị trầy xước bề mặt.

PE được ứng dụng để sản xuất các vật dụng phổ biến trong đời sống như bao bì, túi xách, chai lọ, thùng đựng,…

PE được ứng dụng để sản xuất các vật dụng phổ biến trong đời sống như bao bì, túi xách, chai lọ, thùng đựng,…

● Tính chất hóa học như hidrocacbon không no: Đặc tính của nhựa PE là không tan trong nước và các loại rượu. Chúng có độ ổn định hóa học cao, không tạo phản ứng với các dung dịch axit, kiềm.

● Khả năng chịu nhiệt cao: Nhiệt độ nóng chảy của PE là Tm ≈ 120°C. Ở nhiệt độ này, PE dễ dàng tạo hình và được đưa vào nhiều ứng dụng công nghiệp như bọc dây điện, màng nhựa, cuộn. Nhiệt độ hóa thủy tinh là Tg ≈ -100°C.

Phản ứng trùng hợp tạo nên PVC

Phản ứng trùng hợp tạo nên PVC

Đây là loại vật liệu có lịch sử dài nhất được ứng dụng trong ngành công nghiệp sản xuất.

PVC là loại nhựa có giá thành rẻ, được sử dụng nhiều trong ngành vật liệu xây dựng với những đặc tính của chất dẻo sau:

● Tính chất vật lý của PVC:

– Nhựa Polyvinyl clorua có tính dẻo tốt, khả năng đàn hồi cao, không dễ bị uốn gãy. Nhưng khả năng chống bào mòn của PVC tương đối yếu.

– Khả năng chống cháy, cách điện tốt nên thường được ứng dụng trong các loại vật liệu phục vụ cho lĩnh vực viễn thông như dây cáp điện, màng nhựa gia dụng,…

– PVC không bền với nhiệt. Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, vật liệu có thể sản sinh ra các chất độc hại và làm biến đổi màu sắc của nhựa.

● Tính chất hóa học ổn định: Nhựa PVC có khả năng kháng hóa chất tối ưu, chống được sự ăn mòn của thủy ngân và tia UV. Vì tính chất này, PVC được ứng dụng trong sản xuất các đường ống chống ăn mòn hay đường ống dẫn dầu cực kỳ hữu ích.

Nhựa PVC được sử dụng phổ biến trong đời sống

Nhựa PVC được sử dụng phổ biến trong đời sống

Cấu trúc phân tử PC

Cấu trúc phân tử PC

 

● Cách điện, chống mài mòn tốt: Dù môi trường thời tiết khắc nghiệt, đặc tính của nhựa Polycarbonate được ứng dụng trong công nghiệp có tuổi thọ kéo dài lên đến 20 năm. Khả năng cách điện tuyệt đối đảm bảo người dùng an tâm khi sử dụng.

Nhựa PC được ứng dụng phổ biến trong các công trình công nghiệp

Nhựa PC được ứng dụng phổ biến trong các công trình công nghiệp

Công thức hóa học của nhựa PA

Công thức hóa học của nhựa PA

Nhựa PA ( Polyamide – Polyamit) hay còn gọi là “nylons”, nổi bật với độ cứng cao, độ bền tốt, khả năng chống ăn mòn tốt, chịu nhiệt độ thấp, dễ gia công, độ trơn bóng cao, không độc, dễ pha màu. Loại nhựa này làm việc tốt trong nền nhiệt từ -40 độ C tới 110 độ C, mà không bị biến dạng hay hư hại đến kết cấu sản phẩm.

Nhựa Polyamide  là sản phẩm nhựa được biết đến và sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường hiện nay. PA (Polyamit) có hiệu suất tốt, rất cứng, thậm chí ở nhiệt độ thấp và có độ cứng bề mặt cao, sốc cơ học thấp, chống ăn mòn. Kết hợp với các đặc tính này cùng với đặc điểm cách điện và tính chất hóa học, sản phẩm đã trở thành vật liệu có mức thông dụng cao.

Chất liệu này có nhiều dòng khác nhau như: PA 6, PA 66, PA11, PA12…. phân biệt khác nhau về tính chất vật lý là chủ yếu. Nhờ sở hữu những ưu điểm vượt trội, nên PA được ứng dụng trong việc chế tạo các linh kiện cũng như cấu trúc cơ học của các thiết bị. Thường được sản xuất theo quy cách dạng tấm hoặc dạng thanh.

Nhựa PA có một số ưu điểm nổi trội sau:

  • Làm việc tốt trong nền nhiệt từ -40 độ C tới 110 độ C trong thời gian dài, mà không ảnh hưởng đến kết cấu hay hình dạng chất liệu. Chất liệu chỉ bị nóng chảy nếu nhiệt độ đạt đến ngưỡng 240 độ C.
  • Độ cứng HB 90, do đó khả năng chống lại lực ép của vật liệu khá tốt.
  • Sản phẩm có khả năng cách điện tốt.
  • Có khả năng tự bôi trơn do hệ số ma sát chỉ bằng 0.1. Do đó chất liệu này thường được ứng dụng trong việc thiết kế các bạc đỡ của các chi tiết cơ khí.
  • An toàn khi sử dụng làm vật liệu bọc hay đựng thực phẩm
  • Dễ in và nhuộm, hệ số ma sát thấp
  • Độ bền trong dung môi hữu cơ của hạt PA tốt nên cực kỳ an toàn khi sử dụng với các loại thực phẩm.
  • Có tính giảm sốc và giảm tiếng ồn.
  • Bền, nhẹ, dễ gia công

 

Đặc tính nhựa PA

Đặc tính nhựa PA

Nhựa nhiệt rắn Bakelite

Nhựa nhiệt rắn Bakelite

Đặc tính của nhựa nhiệt rắn là chịu được nhiệt độ nung lên đến 100oC. Nhựa nhiệt rắn có đặc tính của nhựa là giòn và không dễ tạo hình như nhựa nhiệt dẻo.

Trong phân loại nhựa, nhựa nhiệt rắn có thể được xem là một trong số ít vật liệu không thể tái sản xuất.

Nhựa cứng

Nhựa cứng (Nguồn: Mica Alu)

Nhựa cứng (Nguồn: Mica Alu)

PC (Polycarbonate)

Nhiệt độ nóng chảy của PC là 235 – 275oC, nhiệt độ chịu lạnh là -100oC. PC được tạo hình khác nhau với các đặc tính của nhựa phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Các loại PC thường được thấy trong ứng dụng công nghiệp là tôn nhựa lấy sáng, mái che, mái che giếng trời,…

 

POM (Polyoxymethylene)

POM nóng chảy ở khoảng 190 – 230oC, có đặc tính của nhựa là dẻo dai, độ đàn hồi tốt.

Đặc tính của nhựa POM được ứng dụng trong rất nhiều ngành sản xuất như cơ khí, thiết bị gia dụng, linh kiện điện tử.

 

]]>
https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-9/feed/ 3
OZONE VÀ ỨNG DỤNG https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-8/ https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-8/#respond Fri, 23 Dec 2022 00:12:38 +0000 https://vietstco.com/?p=191 1. Lịch sử Ozone

Ozone đã được Schönbein phát hiện như là khí có mùi đặc biệt vào khoảng năm 1840 và Siemens tìm ra ozone khi phát tia lửa điện vào năm 1857. Sau đó, E. Payr là người đã sử dụng liệu pháp ozone gốc oxy lần đầu tiên. Liệu pháp oxy- ozone đôi khi còn được gọi tắt là liệu pháp ozone.

2. Đặc tính lý hóa

Ozone (O3: triatomic oxygen) là một hợp chất hóa học bao gồm ba nguyên tử oxy, một dạng năng lượng cao của oxy bình thường (O2: diatomic oxygen).

Ở nhiệt độ phòng, O3 là một chất khí không màu có mùi đặc trưng. Ở gần mặt đất, Ozone được tìm thấy (dưới dạng khói) ở nồng độ tối đa 1 phần O3 trên 10 triệu phần không khí (= 0,1 ppm = 200 g / m³).

Do đặc tính oxy hóa và khử trùng mạnh mẽ của ozone, nó được sử dụng như một chất diệt khuẩn trong xử lý nước và làm chất thanh lọc nước uống trên toàn thế giới.

Ứng dụng ozone y tế ở nồng độ phù hợp với các quy trình trị liệu ozone cụ thể thì cơ thể sẽ đạt được tối đa lợi ích sinh học của ozone.

2. Ứng dụng của Ozone trong đời sống con người

2.1. Ứng dụng của Ozone trong xử lý bể bươi, nước sinh hoạt

Sử dụng công nghệ sạch nước bằng Ozone công nghiệp nước khoáng, nước đóng chai tinh khiết có đặc tính sát trùng, khử độc cao làm tinh khiết nước, khử hết ô nhiễm trong môi trường nước, không gây tác dụng phụ hay ảnh hưởng đến chất lượng nước đồng thời còn làm tăng thời gian bảo quản cho nước tinh khiết.

Sát khuẩn: Oxy hóa – diệt hầu hết các loại vi khuẩn (mạnh hơn Clo 600 lần, nhanh hơn Clo 3000 lần). Các loại vi khuẩn que, khuẩn tụ cầu – khuẩn gây bệnh viêm ruột Salmone, khuẩn gây bệnh lao và các vi rút khác. Nồng độ sử dụng chỉ cần 0,5 – 1g O3/m3 đã có thể tiêu diệt gần hết các vi khuẩn và vi rút nói trên.

ứng dụng của ozone trong bể bơi

Khử mùi: Theo tài liệu nghiên cứu vi sinh vật học thì trong nước có khuẩn háo khí và phù du sinh vật cùng tồn tại. Quá trình phân giải gây cho nước có mùi hôi thối. Vì Ozone có khả năng sát khuẩn cao ngăn ngừa sự phát triển của phù du sinh vật… hơn thế nữa Ozone có khả năng phân hủy các chất hữu cơ có mùi nhờ khả năng oxy hóa cao, tấn công trực tiếp vào gốc gây mùi và nhanh chóng phá hủy liên kết của chúng.

Nên khử hầu hết các loại mùi hóa chất, mùi Clo trong nước máy, mùi thuốc lá, mùi chất hữu cơ lên men gây hôi thối, mùi chất bài tiết của tuyến mồ hôi,…Đặc biệt là mùi tanh của thủy hải sản như: tôm, cua, cá hoàn toàn bị tiêu diệt nhanh chóng.

Khử màu: Phần lớn nước trong tự nhiên đều có màu sắc, vì trong nước chứa chất hữu cơ có màu. Như ta biết Ozone có phản ứng với các chất hữu cơ do vậy trong quá trình phân hủy sẽ kèm theo quá trình mất màu tương ứng.

 

2.2. Ứng dụng của ozone trong xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt: Trong việc xử lý nước ô nhiễm thành thị, Ozone chủ yếu dùng để sát khuẩn, khử độc( sau một lần xử lý thô hoặc hai lần) mà không để tàn lưu trong nước thải còn bổ xung thêm lượng oxy hòa tan trong nước thải ngăn chặn sự ô nhiễm của nước thải ra môi trường.

Nước thải công nghiệp: Việc xử lý nước thải trong công nghiệp in nhuộm nước đầu ra cũng phải đòi hỏi qua một công đoạn xử lý Ozone để tảy màu (sau một lần xử lý thô hoặc hai lần). Nhờ khả năng oxy hóa cao, tấn công trực tiếp vào gốc gây màu và nhanh chóng phá hủy liên kết của chúng.

Ứng dụng của ozone trong công nghiệp

Trong lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm, máy Ozone được sử dụng để xử lý sinh vật và bước thứ hai để tham gia phân giải vi sinh vật (Ozone dùng 3 lần trong quá trình xử lý – sau một lần xử lý). Trong công nghiệp mạ điện Ozone được dùng để phân hủy hợp chất Carbua nitrat, xử lý oxy hóa bề mặt kim loại nhẹ.

2.3. Ứng dụng của Ozone trong làm đẹp

Ngoài ứng dụng của ozone trong xử lý nước thải, Ozone còn có tác dụng làm đẹp trong các Spa. Ozone có khả năng trị nấm da, làm sạch da, trị mụn đầu đen, trứng cá đơn giản. Vì trong nước đã được Ozone hóa có khả năng hoạt tính kháng khuẩn , diệt vi khuẩn, ức chế viêm nhiễm da và virus. Khử trùng các khu vực có bã nhờn, hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, mụn đầu đen.

2.4. Ứng dụng của Ozone trong nuôi trồng thủy hải sản

Tại Việt Nam do yếu tố khi hậu nên tôm và hải sản dễ bị bệnh. Do đó người dân thường lạm dụng các thuốc hóa học để trị bệnh cho tôm dẫn đến dư lượng kháng sinh trong tôm, cá vượt qua mức cho phép. Điều này đã làm cho cá và tôm chết hàng loạt ở một vài địa phương.

Vì thế, để khắc phục tình trạng này, Việt Nam đã ứng dụng các công nghệ mới trong nuôi trồng thủy hải sản như công nghệ vi sinh, sinh học,… Đặc biệt là công nghệ sử dụng khí ozone được ứng dụng rất nhiều trong quá trình nuôi trồng thủy hải sản tại Việt Nam.

Ứng dụng của ozone trong nuôi trồng thủy hải sản

2.5. Ứng dụng của Ozone trong y tế

Ngày nay, máy Ozone cũng đã có nhiều ứng dụng trong y tế. Bên cạnh việc làm đẹp, ozone còn được sử dụng để khử trùng các dụng cụ y tế, khử trùng bệnh viện nhằm ngăn cản vi khuẩn gây bệnh lây nhiễm qua không khí. Ngoài ra, Ozone còn được ứng dụng chữa sâu răng hay chữa các bệnh nguy hiểm như: ung thư, bệnh sản, phụ khoa, thần kinh học, tiết niệu,…

]]>
https://vietstco.com/thong-tin/vat-tu-kim-khi-8/feed/ 0